Máy in khắc laser fiber – MAIDAO
Đặc điểm máy:
– Bảo vệ khi tắt nguồn: máy laser điểm thời gian áp dụng công nghệ bảo vệ dữ liệu hàng đầu trong ngành, có thể đảm bảo rằng dữ liệu của người dùng sẽ không bị mất ngay cả trong trường hợp tắt nguồn khẩn cấp hoặc tắt máy ngoài ý muốn, có thể giúp người vận hành vận hành nhanh chóng .
– Định vị đèn đỏ: Máy laser sử dụng hệ thống phụ trợ định vị đèn đỏ, chức năng này có thể giúp người vận hành nhanh chóng tìm được vị trí mã hóa khi thay đổi sản phẩm mã hóa.
– Lấy nét đèn đỏ: Máy laser sử dụng hệ thống hỗ trợ lấy nét hai điểm, chức năng này có thể giúp người vận hành nhanh chóng tìm được tiêu cự của máy in laser khi thay đổi sản phẩm cần in.
– Loại bỏ lỗi khắc sai: Máy laser áp dụng điều khiển khắc nhầm phòng khi trỏ. Khi thiết bị điều khiển laser gửi dữ liệu đến đầu khắc laser, nó cũng sẽ gửi dữ liệu đó đến máy tính điều khiển từ xa. Máy tính điều khiển từ xa sẽ kết hợp các dữ liệu với dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu riêng so sánh. Nếu tìm thấy bất kỳ sự không nhất quán nào, điều đó có nghĩa là có lỗi trong văn bản in, bộ điều khiển chính sẽ ngay lập tức tắt phần mềm khắc laser và cảnh báo lỗi sẽ xuất hiện trên màn hình điều khiển.
– Phát hiện bản in bị thiếu: Không cần thêm nhân viên phụ trợ để xác định từng sản phẩm in phun có được đánh dấu bằng laser hay không, nếu thiếu bản in, tia laser sẽ đưa ra cảnh báo lỗi, giúp người vận hành nhanh chóng tìm thấy bản in bị thiếu sản phẩm.
– Phát hiện quá tốc độ: Khi sản phẩm máy in phun di chuyển quá nhanh trên dây chuyền sản xuất, máy laser sẽ đưa ra cảnh báo lỗi, giúp người vận hành điều chỉnh các thông số máy in phun tương ứng
Tính năng phần mềm:
– Máy in khắc laser fiber – MAIDAO có tốc độ mã hóa laser, độ chính xác và sử dụng năng lượng laser đều liên quan đến phần mềm. Nghiên cứu và phát triển độc lập, có thể tùy chỉnh, sửa đổi, tăng, giảm chức năng, v.v. theo nhu cầu của khách hàng.
– Được phát triển theo thói quen sử dụng quốc tế. Đơn giản, thân thiện với người dùng và có thể thực thi được.
– Nghiên cứu và phát triển độc lập trong nước, khắc phục sự cố kịp thời và hiệu quả hơn.
Điều kiện làm việc
– Yêu cầu nhiệt độ môi trường xung quanh ≤35°C.
– Yêu cầu độ ẩm từ 40%-80% (không ngưng tụ).
– Yêu cầu điện lưới: 220V; 50Hz
– Dao động lưới điện: ±5%, dây nối đất của lưới đáp ứng yêu cầu quốc tế. Ở những khu vực có biên độ điện áp vượt quá 5%, nên lắp đặt các thiết bị ổn định điện áp và dòng điện tự động bằng điện tử.
– Không được có nhiễu tín hiệu điện từ mạnh gần thiết bị lắp đặt. Tránh các trạm phát sóng vô tuyến (hoặc trạm chuyển tiếp) xung quanh vị trí lắp đặt.
– Biên độ nền: nhỏ hơn 50um; gia tốc rung: nhỏ hơn 0,05g. Tránh để nhiều máy dập và các máy công cụ khác ở gần. Không gian đặt thiết bị phải đảm bảo không khói bụi, tránh môi trường làm việc có nhiều bụi như đánh bóng, mài kim loại.
– Áp suất không khí: 86-106kpa.
– Một số môi trường nên lắp đặt sàn chống tĩnh điện, tăng cường che chắn,…